PCBK – Hồ sơ , thủ tục, biểu mẫu cấp điện
 
I. Hồ sơ, thủ tục
A. Cấp điện phục vụ mục đích sinh hoạt
1. Hồ sơ mua điện sinh hoạt (01 pha, 03 pha) từ lưới hạ áp,gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
2. Hồ sơ mua điện sinh hoạt (01 pha, 03 pha), sử dụng chung công tơ từ lưới hạ áp, gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/xác nhận công an quản lý trên địa bàn của các hộ dùng chung
– Giấy ủy quyền có chữ ký của các hộ dùng chun
3. Hồ sơ tách công tơ dùng chung từ lưới hạ áp, gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Giấy cam kết thanh toán hết nợ tiền điện với chủ HĐMBĐ đang dùng.
4. Hồ sơ mua điện SH từ lưới Trung áp (ĐL đầu tư), gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Thông tin đăng ký đấu nối.
B. Cấp điện phục vụ mục đích Ngoài sinh hoạt
1. Hồ sơ mua điện NSH (01 pha, 03 pha), có công suất lớn nhất < 40kW từ lưới hạ áp, gồm:                                
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện.
2. Hồ sơ mua điện NSH (01 pha, 03 pha), có công suất lớn hơn ≥ 40kW từ lưới hạ áp. gồm: 
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện
– Bản đăng ký biểu đồ phụ tải. (Trường hợp khách hàng sản xuất, kinh doanh dịch vụ – có mẫu tại ĐL và trên trang Web CSKH: cskh.npc.com.vn
3. Hồ sơ mua điện ngắn hạn ngoài sinh hoạt (1 pha, 3 pha), từ lưới hạ áp, gồm:
– Giấy đề nghị mua điện;
– Giấy tờ tùy thân;
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ;
– Giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện.
– Giấy bảo lãnh của Ngân hàng hoặc đặt cọc.
4. Hồ sơ mua điện NSH từ lưới Trung áp đến 2000 hoặc > 2000 kVA (ĐL đầu tư), gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện
– Thông tin đăng ký đấu nối
5. Hồ sơ mua buôn điện nông thôn từ lưới Trung áp (ĐL đầu tư), gồm:
– Giấy đề nghị mua điện
– Giấy tờ tùy thân (cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của Tổ chức)
– Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ
– Thông tin đăng ký đấu nối
– Giấy phép hoạt động Điện lực (trường hợp mua buôn điện có công suất lớn hơn 50kVA).
6. Hồ sơ yêu cầu mua điện từ lưới điện 110kV 220kV và 500 kV, gồm:
– Khách hàng có yêu cầu mua điện từ lưới 110kV do các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình, Đồng Nai, Đà Nẵng, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa đề nghị liên hệ với Phòng Kinh doanh của Công ty
– Khách hàng có yêu cầu mua điện từ lưới 110kV do các Tổng công ty Điện lực quản lý đề nghị liên hệ với Ban Kinh doanh của TCTĐL
– Khách hàng có yêu cầu mua điện từ lưới điện truyền tải (110kV, 220kV, 500kV) và từ thanh cái các nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực thuộc hoặc công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, đề nghị liên hệ với Ban Kinh doanh của EVN

II. Chi phí đầu tư lắp mới công tơ?
1) Nếu mua điện từ lưới điện hạ áp thì:
– Ngành điện đầu tư các chi phí:
+ Công tơ; TI (trừ trường hợp có thỏa thuận khác); thiết bị bảo vệ sau công tơ (áp tô mát hoặc cầu chì…); hộp công tơ; phụ kiện để treo công tơ; dây dẫn điện đến công tơ (dây dẫn, xà, sứ, ghíp…);
+ Chi phí nhân công để lắp đặt từ lưới phân phối hạ áp đến công tơ và thiết bị bảo vệ công tơ;
+ Thuế và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.- Ngành điện sẽ đầu tư chi phí từ nguồn đến công tơ và thiết bị bảo vệ ngay sau công tơ;
– Khách hàng đầu tư các chi phí:
+ Vật tư và nhân công để lắp đặt dây sau công tơ (cáp điện, dây dẫn, xà, sứ,…);
+Thuế và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.
2) Nếu mua điện từ lưới Trung áp thì:
– Ngành điện đầu tư từ lưới điện đến điểm đấu nối đã thỏa thuận và thiết bị đo đếm;
– Khách hàng đầu tư từ điểm đấu nối đã thoả thuận đến địa điểm sử dụng điện của Khách hàng.

III. Thời gian quy định để được cấp điện? 
a)  Thời gian giải quyết cấp điện cho khách hàng mua điện từ lưới điện hạ áp khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định:
– Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn: Không quá 03 ngày làm việc.
– Đối với khu vực nông thôn: Không quá 05 ngày làm việc.
– Nếu phải lắp dựng thêm cột/cáp ngầm/lắp đặt máy biến dòng điện không quá 07 ngày làm việc.
b) Thời gian giải quyết cấp điện mới cho khách hàng mua điện sinh hoạt, ngoài sinh hoạt, mua buôn điện nông thôn từ điểm đấu nối lưới điện trung áp đến địa điểm sử dụng điện của khách hàng khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định: Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với trường hợp đơn vị ĐL/CTĐL thực hiện và thi công trọn gói đầu tư công trình điện (TBA/đường dây và TBA), cấp điện mới từ lưới điện trung áp.

IV. Mẫu giấy:

1. Giấy đề nghị mua điện sử dụng mục đích Sinh hoạt (Click vào đây để tải về mẫu giấy)
2. Giấy đề nghị mua điện sử dụng mục đích Ngoài sinh hoạt (Click vào đây để tải về mẫu giấy)
3. Thông tin đăng ký đấu nối (Click vào đây để tải về mẫu giấy)
4. Kết quả khảo sát và phương án cấp điện (Click vào đây để tải về mẫu giấy)